Trụ cột 3 · Ma trận Biến âm Hán-Việt lịch đại
Hán-Việt: đòn bẩy và cái bẫy Khoảng 40% từ vựng tiếng Việt gốc Hán, lên tới 60–70% trong văn bản học thuật. Nắm quy luật biến âm, một từ mới mở khoá cả mạng lưới từ ghép; nhưng hàng trăm từ đã trượt nghĩa suốt nhiều thế kỷ, và đó là bẫy.
Bản đồ mở rộng Quy luật biến âm Cặp song sinh Bẫy giả bạn bè (46) 独 dú · độc
một mình, riêng
Quy luật: d → đ; -u → -ộc dạng phổ biến
Mở khoá 4 từ ghép · 4 từ đoán được ngay
独自 dúzì độc tự đoán được một mình, tự mình 孤独 gūdú cô độc đoán được cô đơn, cô độc 独特 dútè độc đặc đoán được độc đáo, riêng biệt 单独 dāndú đơn độc đoán được riêng lẻ, một mình Đưa cả mạng lưới vào lịch ôn 立 lì · lập
đứng, dựng nên
Quy luật: l → l; -i → -ập dạng phổ biến
Mở khoá 5 từ ghép · 5 từ đoán được ngay
成立 chénglì thành lập đoán được thành lập 建立 jiànlì kiến lập đoán được xây dựng, thiết lập 立场 lìchǎng lập trường đoán được lập trường 立刻 lìkè lập khắc đoán được ngay lập tức 国立 guólì quốc lập đoán được công lập (của nhà nước) Đưa cả mạng lưới vào lịch ôn